Bảng Tra Cứu Thuế Suất Thuế TNCN, GTGT Với Hộ Kinh Doanh, Cá Nhân Kinh Doanh Mới Nhất 2026 – Cập Nhật Chi Tiết

Bảng Tra Cứu Thuế Suất Thuế TNCN, GTGT Với Hộ Kinh Doanh, Cá Nhân Kinh Doanh Mới Nhất 2026 – Cập Nhật Chi Tiết

13/02/2026 10:01:46 239
 

Bảng Tra Cứu Thuế Suất Thuế TNCN, GTGT Với Hộ Kinh Doanh, Cá Nhân Kinh Doanh Mới Nhất 2026 – Cập Nhật Chi Tiết

Trong bối cảnh chính sách thuế thay đổi lớn từ năm 2026, việc nắm rõ bảng tra cứu thuế suất thuế TNCN, GTGT với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là yếu tố then chốt giúp bạn tuân thủ pháp luật, tránh phạt và tối ưu hóa chi phí kinh doanh. Từ ngày 01/01/2026, theo các quy định mới từ Luật Thuế GTGT sửa đổi, Luật Thuế TNCN 2025 (Luật số 109/2025/QH15), Nghị quyết 198/2025/QH15 và Thông tư hướng dẫn (bao gồm Thông tư 152/2025/TT-BTC), thuế khoán chính thức bị bãi bỏ, thay bằng kê khai theo doanh thu thực tế. Ngưỡng miễn thuế được nâng lên đáng kể, mang lại lợi ích lớn cho hàng triệu hộ kinh doanh nhỏ lẻ.

Bài viết này từ Công ty TNHH Giải Pháp Công Nghệ Y Tế HVTT cung cấp bảng tra cứu thuế suất thuế TNCN, GTGT với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cập nhật nhất năm 2026, dựa trên Thông tư 40/2021/TT-BTC (vẫn áp dụng tỷ lệ % trên doanh thu cho một số trường hợp) kết hợp quy định mới. Nếu bạn đang tìm kiếm từ khóa "bảng tra cứu thuế suất thuế TNCN, GTGT với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh", đây là nguồn tham khảo đáng tin cậy, giúp bạn dễ dàng áp dụng vào thực tế.


1. Những Thay Đổi Quan Trọng Về Thuế Hộ Kinh Doanh Từ Năm 2026

Từ 01/01/2026:

  • Bãi bỏ hoàn toàn thuế khoán và lệ phí môn bài cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
  • Ngưỡng miễn thuế được nâng lên: Doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm được miễn thuế GTGT và thuế TNCN (trước đây là 100 triệu đồng/năm).
  • Hộ kinh doanh chuyển sang tự kê khai, tự tính, tự nộp thuế theo doanh thu thực tế.
  • Phân loại theo mức doanh thu để áp dụng cách tính khác nhau:
    • Dưới 500 triệu đồng/năm: Miễn thuế GTGT & TNCN (chỉ kê khai định kỳ nếu cần).
    • Từ 500 triệu đến dưới 3 tỷ đồng/năm: Có lựa chọn cách tính TNCN (theo tỷ lệ % trên doanh thu vượt ngưỡng hoặc theo lợi nhuận thực tế).
    • Từ 3 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng/năm: Áp dụng thuế suất 17% trên thu nhập chịu thuế.
    • Trên 50 tỷ đồng/năm: Thuế suất 20% trên thu nhập chịu thuế.
  • Bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử nếu doanh thu vượt ngưỡng nhất định.

Những thay đổi này giúp giảm gánh nặng cho hộ kinh doanh nhỏ, đồng thời tăng tính minh bạch và công bằng.

2. Bảng Tra Cứu Thuế Suất Thuế TNCN, GTGT Với Hộ Kinh Doanh, Cá Nhân Kinh Doanh (Áp Dụng Tỷ Lệ % Trên Doanh Thu)

Dưới đây là bảng tra cứu chi tiết tỷ lệ % tính thuế GTGT và thuế TNCN theo ngành nghề, dựa trên Phụ lục I Thông tư 40/2021/TT-BTC (vẫn là cơ sở chính cho phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu). Lưu ý: Đối với doanh thu vượt 500 triệu đồng/năm, thuế GTGT và TNCN chỉ tính trên phần vượt ngưỡng (hoặc theo lựa chọn phương pháp).

 

STT

Danh mục ngành nghề

Tỷ lệ % tính thuế GTGT

Thuế suất thuế TNCN

1.

Phân phối, cung cấp hàng hóa

 

 

- Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng);

- Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán; (Mới bổ sung)

1%

0,5%

- Hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;

- Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định;

- Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán gắn với mua hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;

- Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác.

-

0,5%

2.

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu

 

 

- Dịch vụ lưu trú gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí;

- Dịch vụ bốc xếp hàng hóa và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải như kinh doanh bến bãi, bán vé, trông giữ phương tiện;

- Dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư tín và bưu kiện;

- Dịch vụ môi giới, đấu giá và hoa hồng đại lý;

- Dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ làm thủ tục hành chính thuế, hải quan;

- Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông; quảng cáo trên sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số;

- Dịch vụ hỗ trợ văn phòng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác;

- Dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi-a, internet, game;

- Dịch vụ may đo, giặt là; cắt tóc, làm đầu, gội đầu;

- Dịch vụ sửa chữa khác bao gồm: sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình;

- Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bản;

- Các dịch vụ khác thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 10%;

- Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp);

5%

2%

- Hoạt động cung cấp dịch vụ không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;

- Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định;

- Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác;

-

2%

- Cho thuê tài sản gồm:

+ Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi trừ dịch vụ lưu trú;

+ Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển;

+ Cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ;

5%

5%

- Làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp;

- Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác.

-

5%

3.

Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu

 

 

- Sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hàng hóa;

- Khai thác, chế biến khoáng sản;

- Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách;

- Dịch vụ kèm theo bán hàng hóa như dịch vụ đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán sản phẩm;

- Dịch vụ ăn uống;

- Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác;

- Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp);

- Hoạt động khác thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 10%;

3%

1,5%

- Hoạt động không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;

- Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định.

-

1,5%

4.

Hoạt động kinh doanh khác

 

 

- Hoạt động sản xuất các sản phẩm thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%;

 

2%

 

1%

- Hoạt động cung cấp các dịch vụ thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%;

- Hoạt động khác chưa được liệt kê ở các nhóm 1, 2, 3 nêu trên;

Lưu ý khi áp dụng bảng tra cứu thuế suất thuế TNCN, GTGT với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh 2026:

  • Nếu kinh doanh nhiều ngành: Áp dụng tỷ lệ cao nhất.
  • Đối với doanh thu vượt 500 triệu: Thuế GTGT tính trên phần vượt × tỷ lệ %; TNCN có lựa chọn (tỷ lệ % trên phần vượt hoặc theo lợi nhuận thực tế với thuế suất 15%/17%/20%).
  • Miễn thuế nếu doanh thu ≤ 500 triệu đồng/năm (áp dụng thống nhất cho cả GTGT và TNCN).

3. Cách Tính Thuế GTGT Và TNCN Cho Hộ Kinh Doanh Năm 2026 (Ví Dụ Minh Họa)

Ví dụ 1: Hộ kinh doanh dịch vụ ăn uống (nhóm 2), doanh thu năm 800 triệu đồng.

  • Phần miễn: 500 triệu đồng → Không thuế.
  • Phần chịu thuế: 300 triệu đồng.
  • Thuế GTGT: 300 triệu × 5% = 15 triệu đồng.
  • Thuế TNCN (cách 1 - theo tỷ lệ): 300 triệu × 2% = 6 triệu đồng.
  • Tổng thuế: 21 triệu đồng (có thể chọn cách 2 theo lợi nhuận nếu có chứng từ chi phí).

Ví dụ 2: Hộ kinh doanh bán lẻ hàng hóa (nhóm 1), doanh thu 400 triệu đồng → Miễn hoàn toàn thuế GTGT & TNCN.

Công thức chung:

  • Thuế GTGT = (Doanh thu vượt ngưỡng) × Tỷ lệ % GTGT
  • Thuế TNCN = (Doanh thu vượt ngưỡng) × Tỷ lệ % TNCN (hoặc theo lợi nhuận × thuế suất lũy tiến).

4. Rủi Ro Khi Không Tuân Thủ Và Lời Khuyên Thực Tế

  • Phạt từ 20-200% số thuế thiếu nếu kê khai sai.
  • Truy cứu hình sự nếu trốn thuế lớn.
  • Khuyến nghị: Sử dụng phần mềm quản lý hóa đơn điện tử, kê khai thuế trực tuyến; lưu giữ chứng từ chi phí để chọn phương pháp tính TNCN có lợi.

5. Dịch Vụ Hỗ Trợ Từ Công Ty TNHH Giải Pháp Công Nghệ Y Tế HVTT

HVTT chuyên cung cấp giải pháp công nghệ y tế tích hợp quản lý thuế, hóa đơn điện tử và kê khai tự động. Chúng tôi hỗ trợ:

  • Tư vấn miễn phí bảng tra cứu thuế suất thuế TNCN, GTGT với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
  • Phần mềm AI hỗ trợ tính thuế, cảnh báo ngưỡng chịu thuế.
  • Hỗ trợ chuyển đổi từ thuế khoán sang kê khai thực tế năm 2026.